Bảng lãi suất tiết kiệm của 6 ngân hàng đọc thẳng từ trang công bố của họ, đánh dấu mức cao nhất từng kỳ hạn, kèm máy tính tiền lãi. Đang mở rộng dần số ngân hàng.
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| MB | 3,7% | 4,1% | 4,6% | 4,6% | 6,2% | 6,2% | 7,0% |
| VietBank | 4,5% | 4,5% | 5,8% | 5,9% | 6,0% | 6,3% | 6,3% |
| Vietcombankonline 12 tháng 5,9% | 2,1% | 2,4% | 3,5% | 3,5% | 5,9% | – | 6,0% |
| BIDV | 2,1% | 2,4% | 3,5% | 3,5% | 5,9% | 5,9% | 6,0% |
| VietinBank | 2,1% | 2,4% | 3,5% | – | 5,9% | – | – |
| TPBankonline 12 tháng 6,2% | 4,75% | 4,2% | 5,7% | – | 5,9% | 6,2% | 6,0% |
Đơn vị %/năm, tiền gửi VND của khách hàng cá nhân, lĩnh lãi cuối kỳ, gửi tại quầy (gửi online thường cao hơn 0,1–0,5 điểm – ghi riêng nếu ngân hàng công bố). Số xanh là cao nhất kỳ hạn đó. Đọc trực tiếp từ trang công bố của từng ngân hàng, cập nhật 2026-10-18 09:54. Bấm tên ngân hàng để xem bảng gốc.
| Gốc + lãi khi đáo hạn | — |
| Lãi mỗi tháng (bình quân) | — |
| So với ngân hàng cao nhất | — |
Kỳ hạn 12 tháng gửi tại quầy: MB 6,2%/năm trong 6 ngân hàng trang theo dõi (cập nhật 2026-10-18 09:54). Kỳ hạn khác xem số xanh trong bảng.
Thường cao hơn 0,1–0,5 điểm %/năm vì ngân hàng tiết kiệm chi phí quầy. Bảng ghi riêng lãi online 12 tháng ở những ngân hàng công bố; không có nghĩa là không có, chỉ là ngân hàng không niêm yết công khai.
Đọc tự động từ trang công bố lãi suất của chính từng ngân hàng (có link ở tên ngân hàng), hai lần mỗi ngày. Khi một ngân hàng đổi cấu trúc trang, trang giữ số cũ kèm ngày lấy tối đa 7 ngày rồi ẩn đi, không hiện số sai.